Dataset Là Gì? Hướng Dẫn Tất Tần Tật Cho Bạn Cách Sử Dụng Mới Nhất 2023

Tham khảo ngay dịch vụ ATP Media
DỊCH VỤ GUEST POST
DỊCH VỤ CONTENT

Dataset là gì? Sự thành công của machine learning hay trở là thực hành với các loại bộ dữ liệu khác nhau. Qua bài viết dưới đây ATP Media sẽ chia sẽ các tất cả thông tin Dataset chi tiết nhất nhé.

Dataset là gì?

DataSet là một bước tăng trưởng lớn trong việc phát triển phần mềm cơ sở dữ liệu đa hệ. Khi thu thập và thay đổi dữ liệu, duy trì liên tục liên kết chặt chẽ tới Data Source trong khi chờ user yêu cầu thì bài bản là tốn tài nguyên máy cực kì nhiều.

DataSet là một bước tăng trưởng lớn trong việc phát triển phần mềm cơ sở dữ liệu đa hệ. Khi thu thập và thay đổi dữ liệu, duy trì liên tục liên kết chặt chẽ tới Data Source trong khi chờ user yêu cầu thì bài bản là tốn tài nguyên máy cực kì nhiều.

Dataset là gì?

DataSet là gì? Và nó có vai trò cực kì lớn DataSet cho phép các bạn giữ các dữ liệu hay thay đổi tại phần ‘local cache’, hay gọi là offline mode. Có thể cân nhắc và xử lý nội dung trong khi ngắt kết nối. Một khi thay đổi và xem xong thì tạo một liên kết chặt chẽ và update dữ liệu từ local vào Data Source.

DataSet lưu giữ ở dạng Collection ở Tables và cần phải có các cách giải quyết thông qua DataTable -> tiếp đến DataRow ở định dạng DataColumn. Bảng phía dưới là kiến trúc DataSet:

Kiến trúc dataset

Bảng kiến trúc dataset

Giới thiệu về Dataset là gì?

Bạn chỉ cần hình dung rằng : một cái bể đó là DataSource và có cả cái máy bơm đó là DataAdapter cuối cùng là cái thùng là DataSet. Thì khi thu thập nước dùng cái bơm thu thập nước từ bể, kiểm duyệt và lọc nước sau đó lại sử dụng cái bơm hút lại về cái bể nước.

Cấu trúc của DataSet và DataTable

DataSet giống hệt như database ở một dạng hoàn chỉnh nhưng được lưu trữ như bộ nhớ. DataSet gồm tất cả các DataTable tiếp đến là DataTable gồm cả các DataColumn và các DataRow cuối cùng là các constraint được minh họa như hình dưới:

Cấu trúc của DataSet và DataTable

Namespace: System.Data

DataSet giống hệt như database ở một dạng hoàn chỉnh nhưng được lưu trữ như bộ nhớ. DataSet gồm tất cả các DataTable tiếp đến là DataTable gồm cả các DataColumn và các DataRow cuối cùng là các constraint được minh họa như hình dưới:

Các property của DataSet và DataTable dùng để lưu trữ các collection theo hình minh họa trên.

DataSet:

Type

Name

Description

DataTableCollection

Tables

Gets the collection of tables contained in the System.Data.DataSet

DataRelationCollection

Relations

Get the collection of relations that link tables and allow navigation from parent tables to child tables.

DataTable:

Type

Name

Description

DataColumnCollection

Columns

Gets the collection of columns that belong to this table.

DataRowCollection

Rows

Gets the collection of rows that belong to this table.

ConstraintCollection

Constraints

Gets the collection of constraints maintained by this table.

Nạp dữ liệu vào DataTable và DataSet

Để thực thi các chẳng hạn như với DataSet và các định dạng DataTable, ở đây đã chuẩn bị cho các bạn một database giản đơn trên đó là SQL Server gồm hai bảng. Để làm được công đoạn này, đòi hỏi bạn nên sở hữu sẵn kiến thức về kết nối database trong ADO.Net. Bạn sẽ xem tại link sau:

Nạp dữ liệu vào DataTable và DataSet

Để thực thi các chẳng hạn như với DataSet và các định dạng DataTable, ở đây đã chuẩn bị cho các bạn đó là một database giản đơn và trên đó là SQL Server gồm hai bảng. Để làm được công đoạn này, đòi hỏi bạn nên sở hữu sẵn kiến thức về kết nối database trong ADO.Net. Bạn sẽ xem tại link sau:

Table Groups:

GroupID

GroupName

1

Member

2

Moderator

3

Super Moderator

4

Admin

Table Us

UserID

UserName

GroupID

1

Adon

1

2

Akuma

2

3

Balrog

1

4

Bison

1

5

Blanka

3

6

Cammy

1

7

ChunLi

1

8

Cod

4

9

Dan

1

10

DeeJay

1

Nạp dữ liệu vào DataSet từ database

Những cách sau sẽ giúp bạn kết hợp database SQL Server, sau cùng nạp các dạng dữ liệu như table User và các group vào định dạng DataSet. Bạn hãy sửa chuỗi liên kết chặt chẽ theo máy bạn và tạo các table tương ứng.

Các cách sau sẽ giúp bạn kế hợp database SQL Server, sau cùng nạp các dạng dữ liệu như table User và các group vào định dạng DataSet. Bạn hãy sửa chuỗi liên kết chặt chẽ theo máy bạn và tạo các table tương ứng.

Nạp dữ liệu vào DataSet từ database

private static DataSet LoadData()var conn = new SqlConnection(

“Server=YINYANG\\SQLEXPRESS;Database=YinYangDB;Trusted_Connection=true”);

conn.Open();

var cmd = “Select * from Users”;

var dataAdapter = new SqlDataAdapter(cmd, conn);

var dataSet = new DataSet();

dataAdapter.Fill(dataSet, “User”);

dataAdapter.SelectCommand.CommandText = “Select * from Groups”;

dataAdapter.Fill(dataSet, “Group”);

conn.Close();

return dataSet;

Tạo dữ liệu động cho DataTable

DataColumn chứa tất cả các property rất quan trọng để giúp bạn sang chế ra các mô hình chỉnh nhất cho dữ liệu DataTable. Ta có khả năng tạo một column dùng làm ID với chỉ số tự động tăng xuất phát từ 1, không cho phép null và là duy nhất như sau:

DataColumn col = new DataColumn(“ID”, typeof(int));

col.AllowDBNull = false;

col.AutoIncrement = true;

col.AutoIncrementSeed = 1;

col.Unique = true;

Các DataColumn cần thiết phải có hai nội dung:

DataTable table = new DataTable(“Persons”);

DataColumn col = new DataColumn(“ID”, typeof(int));

col.AllowDBNull = false;

col.AutoIncrement = true;

col.AutoIncrementSeed = 1;

col.Unique = true;

table.Columns.Add(col);

table.Columns.Add(“Name”, typeof(string));

table.Columns.Add(“Birthday”, typeof(DateTime));

NhanvienWindow.xaml

Datatable về NhanvienWindow.xaml

NhanvienWindow.xaml

<Window x:Class=”MyApp.NhanvienWindow”xmlns=”http://schemas.microsoft.com/winfx/2006/xaml/presentation”xmlns:x=”http://schemas.microsoft.com/winfx/2006/xaml”xmlns:d=”http://schemas.microsoft.com/expression/blend/2008″xmlns:mc=”http://schemas.openxmlformats.org/markup-compatibility/2006″xmlns:local=”clr-namespace:MyApp”mc:Ignorable=”d”Title=”DadaAdapter”Height=”329″Width=”737″Loaded=”NhanvienWindow_Loaded”><Grid><Grid.RowDefinitions><RowDefinitionHeight=”*”>RowDefinition><RowDefinitionHeight=”30px”>RowDefinition>Grid.RowDefinitions><DataGrid x:Name=”datagrid”Grid.Row=”0″ItemsSource=”Binding”/><StackPanelBackground=”#FF7F8494″Grid.Row=”1″Orientation=”Horizontal”><Button x:Name=”btnLoad”content=”Load”Padding=”20,0″Click=”btnLoad_Click”>Button><Button x:Name=”btnSave”nội dung=”Save”Padding=”20,0″Click=”btnSave_Click”>Button><Button x:Name=”btnDelete”content=”Delete”Padding=”20,0″Click=”btnDelete_Click”>Button>StackPanel>Grid>Window>

NhanvienWindow.cs

Datatable NhanvienWindow.cs

NhanvienWindow.cs

using System;using System.Collections.Generic;using System.Data;using System.Data.SqlClient;using System.Linq;using System.Text;using System.Threading.Tasks;using System.Windows;using System.Windows.Controls;using System.Windows.Data;using System.Windows.Documents;using System.Windows.Input;using System.Windows.Media;using System.Windows.Media.Imaging;using System.Windows.Navigation;using System.Windows.Shapes;namespace MyApp{publicpartialclassNhanvienWindow:Window{DataTable dataTable =newDataTable(“Nhanvien”);// Tạo {kết nối|liên kết chặt chẽ}String sqlconnectstring =@”Data Source=192.168.1.3,1433;

Initial Catalog=xtlab;

User ID=SA;Password=Password123″;SqlConnection connection;SqlDataAdapter adapter =newSqlDataAdapter();DataSet dataSet =newDataSet();

Qua bài viết trên đã cho các bạn biết về Dataset là gì? Hy vọng những thông tin trên của bài viết sẽ hữu ích đối với các bạn đọc. Nếu còn gì thắc mắc hãy liên hệ ngay với chúng tôi tại website ATPMedia.vn. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian để xem qua bài viết này nhé.

Đọc thêm: 

BÀI VIẾT NỔI BẬT

TƯ VẤN SEO WEBSITE

ĐĂNG KÝ
DỊCH VỤ ATP MEDIA

Giảm giá

90%

KHO TÊN MIỀN ĐẸP

Sở hữu tên miền đẹp chỉ từ 300k

ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ ATP MEDIA

Nhận tư vấn giải pháp Marketing

Hơn 80.000 chủ shop, chủ doanh nghiệp tin tưởng và ứng dụng

Cám ơn bạn đã quan tâm dịch vụ tại ATP. Chúng tôi sẽ liên hệ bạn ngay bây giờ!

Liên hệ